Hai Môn Đồ

 

Hai Môn Đồ

 

Có ba câu chuyn v hai môn đ trong Kinh Thánh. Câu chuyn đu tiên là cnh hai môn đ ca John the Baptist đi theo Chúa Jesus.

John 1:37-39 Khi hai môn đ nghe ông nói, h đi theo Chúa Jesus (Ekolude san toe Jesus). Chúa Jesus quay li và thy h đi theo (Deasamenos). Và ông hi h, "Các ngươi tìm kiếm điu gì?" (Zeteite). Và h tr li ông, "Rabbi, ông đâu?" (Phu meneis) (Rabbi, khi dch ra có nghĩa là Thy). Chúa Giê-su nói vi h, "Hãy đến (Erkēsde) và xem (Kai yosedes). Vì vy, h đã đến và thy nơi Người đang , và dành c ngày hôm đó vi Người. Lúc đó khong gi th mười. Hai môn đ ca John the Baptist hn đã nghe rt nhiu v Chúa Giê-su. Vì vy, h đã đến gp Chúa Giê-su đ xác nhn xem Người có phi là Đấng Mê-si mà h nghĩ hay không, và h đã dành c ngày vi Người đ xác nhn.

Trong cm t Ekoludesan To Jesus (κολούθησαν τ ησο), τ (to) là trường hp tng cách. Do đó, To Jesus không ch có nghĩa là h đã theo Chúa Giê-su, mà là h đã theo Chúa Giê-su đ có mi quan h vi Người. Nói cách khác, điu đó có nghĩa là hai môn đ ca John đã theo Chúa Giê-su vi mc đích tr thành môn đ ca Người. Còn v lý do ti sao h theo Người, điu đó có nghĩa là hai môn đ đã nghe li Người trong khonh khc và có s sáng t. Deasamenos (θεασάμενος) có nghĩa là nhìn k. Nghĩa là Chúa Jesus nhìn hai người mt cách k lưỡng và cn thn.

Zeteite (ζητετε) có nghĩa là theo đui. Nó ám ch mt tm nhìn. Nghĩa là các ngươi mun theo ta vì mc đích gì? Phu meneis (πο μένεις) là câu hi, các ngươi đang đâu? Erkesde kai yepsesde (ρχεσθε κα ψεσθε) có nghĩa là, "Hãy đến và các ngươi s thy." Nó cho chúng ta biết rng mi điu chúng ta làm đ đến vi Chúa Jesus và thy đu ph thuc vào chúng ta. Mười gi là khong bn gi chiu hôm nay. H đã dành c ngày vi Chúa Jesus trong ngôi nhà nơi Ngài đang và li cho đến chiu. H s có nhiu cuc trò chuyn vi Chúa Jesus trong ngày. Ging như nhng người ngày nay không biết Chúa Jesus s được truyn bá phúc âm, biết v Chúa Jesus và tri qua quá trình xác nhn rng Chúa Jesus là Đấng Christ.

Hai môn đ th hai là John và Peter. John 1:40-42 Mt trong hai người đã nghe John nói và đi theo Chúa Jesus là Andrew, anh trai ca Simon Peter. Trước tiên, ông tìm thy anh trai mình là Simon và nói vi anh y, 'Chúng tôi đã tìm thy Đấng Messiah,' khi được dch là Đấng Christ. Ông dn anh trai đến vi Chúa Jesus. Khi Chúa Jesus nhìn thy anh ta, ông nói, 'Bn là Simon con trai ca John; bn s được gi là Cephas, khi được dch là Peter.'

Proton (πρτον) không có nghĩa là người đu tiên trong khái nim thi gian, mà đúng hơn là người đi trước. Nói cách khác, John, người đu tiên, đã tìm thy Simon. Chúng ta có th thy rng Andrew là anh trai ca Peter. Chúng ta có th thy rng Simon Peter là người đã c gng tìm kiếm Đấng Messiah. Đây là khonh khc Simon tr thành Peter. Nó cho chúng ta biết rng cui cùng ông đã gp Đấng Messiah trong khi tìm kiếm Ngài. Ngay c ngày nay, nhng ai tìm kiếm Đấng Christ s gp Chúa Jesus. Điu đó có nghĩa là Chúa s gp nhng ai thc s tha thiết tìm kiếm Đấng Christ, tc là Chúa Jesus. Tuy nhiên, mc dù h đã c gng hết sc đ tìm thy Đấng Christ và cui cùng đã gp Chúa Jesus Christ, nhưng tt c h đu b chy trước khi thp t giá. Điu này là do cơ th vt lý ca h đã phn ng.

Hai môn đ th ba đã hin ra vi hai môn đ đang đi xung Emmaus sau khi Chúa Jesus phc sinh. H không nhn ra Chúa Jesus. H hoàn toàn không nhn ra rng Chúa Jesus đã chết trên thp t giá và đã sng li. Tt nhiên, sau đó Chúa Jesus đã cho h thy cơ th phc sinh ca mình, giúp h hiu Cu Ước và nói vi h lý do ti sao Ngài chết và được phc sinh.

Mười hai môn đ không khác nhau nhiu v ngoi hình. Vic h chp nhn Chúa Jesus là thy ca mình không phi vì lý do tâm linh, mà vì h nghĩ rng Chúa Jesus s thay thế ông khi Ngài phc hi Israel v mt th xác vi tư cách là Đấng Messiah.

Hai môn đ tượng trưng cho s xut hin ca nhng người tin Chúa ngày nay. Khi chúng ta ln đu tiên gp Chúa Jesus Christ, chúng ta tiếp cn Ngài bng mt tâm trí xác tht. Chúng ta nghĩ v nhng li ích mà Chúa Jesus Christ có th mang li cho chúng ta. Khi Chúa Jesus còn hot đng, người Israel nghĩ v Chúa Jesus như mt nhà lãnh đo quyn năng có th cha lành bnh tt, tri nghim phép l và đánh bi La Mã. Tt nhiên, các môn đ cũng không khác gì. Khi nhng người tin Chúa ngày nay ln đu tiên gp Chúa Jesus Christ, h có xu hướng nghĩ như thế này.

Khi đc tin ca h phát trin, h coi trng vn đ ti li, nghĩ v vương quc ca Chúa và nghĩ v ý nghĩa ca s cu ri, h cu nguyn và cu xin tha thiết đ tìm hiu nhng điu h tò mò. H lng nghe các bài ging, đc Kinh thánh và c gng đt được s mc khi thông qua tri nghim ca Chúa Thánh Linh. Tuy nhiên, khi nhng khó khăn trong cuc sng p đến, h ngay lp tc b ám nh bi vn đ và mt s người bt đu đ li cho Chúa và ri khi cng đng nhà th. Điu này là do h nhìn vào đc tin bng con mt xác tht ca mình. Đó là s pha trn gia s toàn tri, ch nghĩa hp pháp và thuyết ng đo vi đc tin Cơ đc. Cui cùng, nó tr thành mt tôn giáo cho chính h.

Phn quan trng nht ca phúc âm là s chết và s phc sinh ca thp t giá. Chúng tôi tin rng Chúa Jesus đã chết trên thp t giá đ chuc ti li ca chúng ta và tr thành dân s ca Chúa, và chúng tôi có nim tin vng chc rng sau khi thân xác vt lý ca chúng ta chết đi, chúng ta s được phc sinh và sng trong mt thân xác bt t không bao gi chết. Và nếu chúng ta may mn khi còn sng, chúng ta mong rng mình s được vinh d được đưa đến tic cưới trên thiên đàng khi Chúa Jesus tr li. Đây là nhng gì nhng người tuyên b v s ct lên nghĩ.

đây chúng ta thy hai li. Đu tiên, mc dù cái chết ca thp t giá là cái chết chuc ti ca Chúa Jesus, nhưng nhng người tin Chúa cũng phi được chôn cùng vi Chúa Jesus. Tt c con người đu có mt ti li trong lòng mun tr nên ging như Chúa. Điu này được gi là s th hình tượng (lòng tham). Sáng thế ký 3:6 nói rng ti li đã xâm nhp vào thế gii khi Eva ăn trái cây biết điu thin và điu ác và đưa cho chng mình là Adam đ ngăn cn ông. Cái chết trên thp t giá là cái chết ca thân th ti li cha đng lòng tham này. Rô-ma 6:5 "Vì chúng ta biết rng người cũ ca chúng ta đã b đóng đinh vi Ngài, hu cho thân th ti li b tiêu dit, đ chúng ta không còn làm nô l cho ti li na." Thân th ti li ám ch linh hn bt ngun t xác tht như mt thân th vt lý.

Th hai, hu hết các tín đ nghĩ v s phc sinh như s phc sinh v mt th xác. H hiu lm rng thân xác chết s sng li sau khi chết. Thân th vt lý, hay thân th vt lý, phi chết, vì vy linh hn cũng sng li t cõi chết. Do đó, linh hn mc mt thân th thuc linh (linh hn) t thiên đàng. Phc sinh có nghĩa là tr v trng thái trước đó v mt tâm linh. Nó có nghĩa là tr v vi linh hn thiên thn trước đó. Và s phc sinh không xy ra khi thân xác chết, mà xy ra khi còn sng. Tt nhiên, chúng ta không th nhn thc được s phc sinh vì đôi mt vt lý ca mình, nhưng chúng ta phi chp nhn nó bng đc tin.

Chúa Giê-su đã chết trên thp t giá và được phc sinh ba ngày sau đó. Thân th chết trước đó ca Ngài đã biến mt, và Ngài hin ra vi các môn đ ca mình trong mt thân th thuc linh. Ngài đã dành bn mươi năm vi các môn đ ca mình và thăng thiên. Ch có các môn đ có đôi mt tâm linh m ra mi có th thy được thân th phc sinh ca Ngài. Chúa Jesus Christ đã m đôi mt tâm linh ca các môn đ. Nhng người có đôi mt tâm linh nhm li không th thy được thân th phc sinh ca Ngài. Điu này là vì s phc sinh có ý nghĩa tâm linh. Nếu mt tín đ không tin vào cái chết ca chính mình trên thp t giá và s phc sinh tâm linh, anh ta s tr thành mt k lang thang tâm linh ging như hai môn đ.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Giáo lý của Giáo hội Chúa Giêsu Kitô

Câu hỏi 82. Sự thông công trong vinh quang mà các thành viên của Hội thánh vô hình được hưởng với Đấng Christ là gì?

Câu hỏi 75. Sự thánh hóa là gì?